Công cụ đổi ngày âm lịch sang dương lịch giúp bạn biết một ngày âm lịch bất kỳ (ngày giỗ, sinh nhật âm lịch, ngày rằm, mùng một...) rơi vào ngày dương lịch nào. Bạn chọn ngày, tháng, năm âm lịch rồi bấm nút Chuyển đổi. Nếu ngày đó thuộc tháng nhuận, hãy đánh dấu vào ô Tháng nhuận. Khi bạn chưa chọn ngày, công cụ sẽ hiển thị ngày âm lịch hôm nay.
✦ Ngày Âm Lịch: 28/9/2026
✦ Ngày Dương Lịch: 6/11/2026
✦ Ngày trong tuần: Thứ Sáu
✦ Ngày Bạch Hổ Túc: cấm đi xa, làm việc gì cũng không thành công, rất xấu trong mọi việc
✦ Giờ Hoàng Đạo: Tý (23-1), Sửu (1-3), Thìn (7-9), Tỵ (9-11), Mùi (13-15), Tuất (19-21)
| ÂM LỊCH | DƯƠNG LỊCH |
|---|---|
| Tháng 9 Năm 2026 (Bính Ngọ) | Tháng 11 Năm 2026 |
|
28
Ngày: Giáp Thân, Tháng: Mậu Tuất Tiết: Sương giáng |
6
Thứ Sáu |
| Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt) | |
| Tý (23-1), Sửu (1-3), Thìn (7-9), Tỵ (9-11), Mùi (13-15), Tuất (19-21) | |
Bảng dưới đây giúp bạn biết trước ngày giỗ, sinh nhật âm lịch hay ngày lễ hằng năm rơi vào ngày dương nào. Bảng tính theo tháng thường, không tính tháng nhuận, giống cách tính ngày giỗ phổ biến hiện nay.
| Năm âm lịch | Ngày âm lịch | Ngày dương lịch | Thứ |
|---|---|---|---|
| 2026 (Bính Ngọ) | 28/9 | 6/11/2026 | Thứ Sáu |
| 2027 (Đinh Mùi) | 28/9 | 27/10/2027 | Thứ Tư |
| 2028 (Mậu Thân) | 28/9 | 14/11/2028 | Thứ Ba |
| 2029 (Kỷ Dậu) | 28/9 | 4/11/2029 | Chủ Nhật |
| 2030 (Canh Tuất) | 28/9 | 24/10/2030 | Thứ Năm |
| 2031 (Tân Hợi) | 28/9 | 12/11/2031 | Thứ Tư |
| 2032 (Nhâm Tý) | 28/9 | 31/10/2032 | Chủ Nhật |
| 2033 (Quý Sửu) | 28/9 | 20/10/2033 | Thứ Năm |
| 2034 (Giáp Dần) | 28/9 | 8/11/2034 | Thứ Tư |
| 2035 (Ất Mão) | 28/9 | 28/10/2035 | Chủ Nhật |
Bạn cần đổi ngược lại từ dương lịch sang âm lịch? Hãy dùng công cụ đổi ngày dương sang âm.
Cùng một ngày âm lịch nhưng mỗi năm lại rơi vào một ngày dương lịch khác nhau, có năm chênh nhau gần một tháng. Vì vậy những ngày quan trọng tính theo âm lịch như ngày giỗ ông bà tổ tiên, sinh nhật âm lịch, ngày rằm hay Tết Nguyên Đán, năm nào cũng cần tra lại để biết rơi vào ngày dương nào.
Bạn chỉ cần chọn ngày, tháng, năm âm lịch và bấm Chuyển đổi. Kết quả cho biết ngày dương lịch tương ứng, thứ trong tuần, ngày can chi và các giờ hoàng đạo trong ngày, giúp gia đình bạn chủ động sắp xếp công việc từ trước.
Một năm âm lịch thường có 12 tháng, mỗi tháng 29 hoặc 30 ngày, nên ngắn hơn năm dương lịch khoảng 11 ngày. Để âm lịch không bị lệch so với các mùa trong năm, cứ khoảng 2 đến 3 năm lại thêm một tháng, gọi là tháng nhuận. Năm có tháng nhuận sẽ có 13 tháng.
Tháng nhuận được gọi theo tên tháng liền trước nó. Ví dụ năm 2025 (Ất Tỵ) nhuận tháng 6, nên năm đó có hai tháng 6 liên tiếp: tháng 6 và tháng 6 nhuận.
Nếu ngày bạn cần đổi nằm trong tháng nhuận, hãy đánh dấu ô Tháng nhuận. Công cụ sẽ báo nếu năm bạn chọn không có tháng nhuận đó.
Theo phong tục, ngày giỗ là ngày mất của người đã khuất tính theo âm lịch, và được làm hằng năm vào tháng thường. Người mất vào tháng nhuận thì các năm sau làm giỗ vào tháng thường cùng tên, ví dụ mất vào tháng 6 nhuận thì làm giỗ vào tháng 6. Nếu người mất vào ngày 30 nhưng tháng ấy năm nay chỉ có 29 ngày (tháng thiếu), nhiều gia đình sẽ làm giỗ vào ngày 29. Bảng ở trên đã tính sẵn theo cách này.