1. Lịch âm
  2. Xem ngày tốt theo việc
  3. Nhập trạch
  4. Tháng 3/2029

Ngày nhập trạch đẹp tháng 3/2029

Lịch xem ngày nhập trạch tháng 3/2029 theo âm lịch: ngày tốt nên chọn, ngày khá tốt cần cân nhắc và ngày nên tránh, kèm giờ hoàng đạo, Trực và lý do của từng ngày. Nhập năm sinh âm lịch để lọc ngày nhập trạch hợp tuổi.

Tóm tắt tháng 3/2029

Số ngày theo từng nhóm khi xem ngày nhập trạch.

1ngày tốt nên chọn
8ngày khá tốt, cần cân nhắc
19ngày bình thường
3ngày nên tránh

Lịch nhập trạch tháng 3/2029

Màu ô cho biết nhóm của từng ngày, số nhỏ là ngày âm lịch. Bấm vào ngày để xem chi tiết.

Ngày tốt nên chọn để nhập trạch

Ngày tốt nên chọn, xếp theo điểm từ cao xuống thấp.

NgàyÂm lịchTrựcGiờ hoàng đạoĐiểm
Thứ Sáu 16/3 2/2Ất Tỵ MãnRất tốt Sửu (1-3), Thìn (7-9), Ngọ (11-13), Mùi (13-15), Tuất (19-21), Hợi (21-23) 76% · Tốt

Ngày khá tốt nhưng cần cân nhắc

Đủ điểm tốt nhưng vướng ngày kỵ nhẹ hoặc Trực không hợp với việc nhập trạch. Nên đọc lý do trước khi chọn.

NgàyÂm lịchTrựcĐiểmLưu ý
Thứ Bảy 17/3 3/2Bính Ngọ Bình 82% · Rất tốt Tam Nương: Ngày Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) là ngày mang nhiều âm khí, dễ gây bất ổn, thất bại. Nên tránh khai trương, cưới hỏi, động thổ, ký hợp đồng lớn để hạn chế rủi ro.Kim Thần Thất Sát: Ngày Kim Thần Thất Sát mang hành Kim quá độ, gây ra luồng khí lạnh lẽo và tính sát phạt. Ảnh hưởng đến sức khỏe và tạo ra xung đột. Nên tránh cưới gả, xây nhà, giao dịch lớn, xuất hành, làm ăn.
Thứ Tư 28/3 14/2Đinh Tỵ Mãn 80% · Rất tốt Nguyệt Kỵ: Ngày Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch) là ngày khí vận bất ổn, dễ gặp xui rủi. Dân gian gọi là "nửa đời, nửa đoạn", nên tránh xuất hành, khai trương, cưới hỏi hay khởi công lớn để tránh đứt gánh giữa đường.
Thứ Hai 19/3 5/2Mậu Thân Chấp 76% · Tốt Nguyệt Kỵ: Ngày Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch) là ngày khí vận bất ổn, dễ gặp xui rủi. Dân gian gọi là "nửa đời, nửa đoạn", nên tránh xuất hành, khai trương, cưới hỏi hay khởi công lớn để tránh đứt gánh giữa đường.Kim Thần Thất Sát: Ngày Kim Thần Thất Sát mang hành Kim quá độ, gây ra luồng khí lạnh lẽo và tính sát phạt. Ảnh hưởng đến sức khỏe và tạo ra xung đột. Nên tránh cưới gả, xây nhà, giao dịch lớn, xuất hành, làm ăn.
Thứ Năm 29/3 15/2Mậu Ngọ Bình 73% · Tốt Kim Thần Thất Sát: Ngày Kim Thần Thất Sát mang hành Kim quá độ, gây ra luồng khí lạnh lẽo và tính sát phạt. Ảnh hưởng đến sức khỏe và tạo ra xung đột. Nên tránh cưới gả, xây nhà, giao dịch lớn, xuất hành, làm ăn.
Chủ Nhật 18/3 4/2Đinh Mùi Định 63% · Tốt Kim Thần Thất Sát: Ngày Kim Thần Thất Sát mang hành Kim quá độ, gây ra luồng khí lạnh lẽo và tính sát phạt. Ảnh hưởng đến sức khỏe và tạo ra xung đột. Nên tránh cưới gả, xây nhà, giao dịch lớn, xuất hành, làm ăn.
Thứ Sáu 30/3 16/2Kỷ Mùi Định 63% · Tốt Kim Thần Thất Sát: Ngày Kim Thần Thất Sát mang hành Kim quá độ, gây ra luồng khí lạnh lẽo và tính sát phạt. Ảnh hưởng đến sức khỏe và tạo ra xung đột. Nên tránh cưới gả, xây nhà, giao dịch lớn, xuất hành, làm ăn.
Thứ Hai 26/3 12/2Ất Mão Kiến 62% · Tốt Trực Kiến với việc nhập trạch: Không hợp – thiếu khí định cư, dễ chuyển dời, không ổn định
Thứ Tư 14/3 30/1Quý Mão Kiến 61% · Tốt Nguyệt Tận: Ngày Nguyệt Tận là ngày cuối cùng của tháng âm lịch, khi âm khí vượng, dương khí suy kiệt. Ngày này dễ mang vận xui, thất bại, hao tổn nên cần tránh khai trương, cưới hỏi, động thổ hay khởi sự việc trọng đại.Trực Kiến với việc nhập trạch: Không hợp – thiếu khí định cư, dễ chuyển dời, không ổn định

Ngày nên tránh nhập trạch tháng 3/2029

Phạm ngày kỵ nặng với việc nhập trạch, công cụ loại hẳn khỏi danh sách.

Câu hỏi thường gặp

Về ngày nhập trạch tháng 3/2029.

Ngày nhập trạch đẹp nhất tháng 3/2029 là ngày nào?

Thứ Sáu 16/3/2029 (2/2 âm lịch, ngày Ất Tỵ, Trực Mãn), được chấm 76% (Tốt) cho việc nhập trạch.

Tháng 3/2029 có bao nhiêu ngày tốt để nhập trạch?

Có 1 ngày tốt nên chọn, 8 ngày khá tốt cần cân nhắc, 19 ngày bình thường và 3 ngày nên tránh.

Tháng 3/2029 nên tránh nhập trạch vào những ngày nào?

Các ngày 11/3, 24/3, 25/3, vì phạm Sát Chủ Dương, Dương Công Kỵ Nhật.

Xem thêm

Tháng khác, cả năm và xem ngày tốt cho việc khác.

Kết quả được chấm theo lịch pháp truyền thống, kết hợp Vận khí ngày, các sao cát hung (Ngọc Hạp Thông Thư), Nhị Thập Bát Tú và Thập Nhị Trực, có trọng số riêng cho từng việc. Ngày phạm ngày kỵ nặng với việc này hoặc xung tuổi nặng được xếp vào nhóm nên tránh, ngày kỵ nhẹ hơn được ghi lưu ý để bạn cân nhắc. Thông tin mang tính tham khảo.